- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn giữa chị Điểu Thị Yến L và anh Nguyễn Mạnh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 19 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 633/2019/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019, giữa:
Chị Điểu Thị Yến L, sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Số 43/5, ấp Đồn Điền 1, xã TT, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm: 1989.
HKTT: Số 43/5, ấp Đồn Điền 1, xã TT, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên lạc: Xóm 1, Quỳnh Đô, xã Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình L hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình L hôn giữa chị Điểu Thị Yến L và anh Nguyễn Mạnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Điểu Thị Yến L và anh Nguyễn Mạnh T đồng ý thuận tình L hôn.
- Về con chung: Chị L và anh T có 02 con chung tên là Nguyễn Bình An, sinh ngày 26/5/2016 và Nguyễn An Nhiên, sinh ngày 13/7/2018. Các bên đương sự thỏa thuận giao cả hai con chung Nguyễn Bình An và Nguyễn An Nhiên cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi L hôn. Tạm thời anh T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị L chưa yêu cầu.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình L hôn là 150.000đ. Chị L phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Anh T phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Chị L tự nguyện nộp toàn án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình L hôn là 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị L đã nộp theo biên lai số 0002770 ngày 19/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền án phí chị L phải nộp. Chị L đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại cho chị L 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã TT; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Thanh Hà |