- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2020/QĐST – DS. | Bù Đăng, ngày 17 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020, về việc các đương sự đã tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 497/202019/TLST – DS ngày 17 tháng 12 năm 2019; Căn cứ biên bản giao, nhận biên bản hòa giải thành ngày 09/7/2020 cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị Ng, sinh năm 1970.
HKTT: Xóm 1, xã G, huyện G, tỉnh N.
Nơi cư trú: Thôn 2, xã Th, huyện B, tỉnh B.
- Bị đơn: Ông Doãn Văn Th; Sinh năm 1968.
HKTT: Xóm 1, xã G, huyện G, tỉnh N.
Nơi cư trú: Thôn 6, xã B, huyện B, tỉnh B.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Z 719 – B 16.
Địa chỉ: Thôn 4, xã Đ, huyện B, tỉnh B.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Đức V/ Phó Trung đoàn trưởng theo văn bản ủy quyến số 370/GUQ ngày 02/7/2020 của Trung đoàn Trưởng Trung đoàn 719.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phùng Thị Ng được quyền quản lý, sử dụng thửa đất diện tích đất 10.343,1m2 cùng toàn bộ cây điều trên đất; Địa chỉ: Thôn 7, xã Bình Minh, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, là một phần thửa số 191, tờ bản đồ số 05, chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Có sơ đồ kèm theo). Bà Ng có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
- Bà Phùng Thị Ng được quyền sở hữu số cây điều trên diện tích đất 22.585,2m2; Địa chỉ: Thôn 7, xã Bình Minh, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước; là một phần thửa số 191, tờ bản đồ số 05, chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thuộc quyền quản lý của Trung đoàn 719 – Binh đoàn 16 (Có sơ đồ kèm theo).
- Ông Doãn Văn Th được quyền sở hữu số cây điều trên diện tích đất 32.920,7m2 Địa chỉ: Thôn 7, xã Bình Minh, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước; là một phần thửa số 191, tờ bản đồ số 05, chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thuộc quyền quản lý của Trung đoàn 719 – Binh đoàn 16 (Có sơ đồ kèm theo).
2. Về chi phí tố tụng: Chi phí tố tụng của vụ án là 15.114.000đ, nguyên đơn bà Phùng Thị Ng tự nguyện nộp (đã nộp xong).
3. Về án phí: Bà Phùng Thị Ng có nghĩa vụ nộp 9.957.950đ phí dân sự sơ thẩm về giá trị tài sản được chia; Ông Doãn Văn Th có nghĩa vụ nộp 3.586.100đ, án phí dân sự sơ thẩm về giá trị tài sản được chia.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Bù Đăng; - CCTHADS huyện Bù Đăng; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) NGUYỄN VĂN HUỆ |