- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH CÔNG THƯƠNG - ĐĂNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 147/2020/QĐST-DS | Nhà Bè, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 201/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A
Trụ sở chính: X Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Thành N – Chức vụ: Phó giám đốc
Địa chỉ: Y Đường Nguyễn Văn Linh, Khu phố Mỹ Toàn 2 (H4), Khu phố 4, phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Văn bản ủy quyền số 877/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 16 tháng 11 năm 2018).
Bị đơn: Ông Võ Hải Đ, sinh năm 1985
Địa chỉ: Z Đường Nguyễn Bình, Ấp 2, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Võ Hải Đ xác nhận còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 10/8/2020 là 1.875.423.360 đồng theo hợp đồng tín dụng 105/2016/HĐTD-BL/NHCT912 ngày 30/11/2016. Bao gồm nợ gốc là 1.702.200.000 đồng, lãi quá hạn là 170.561.667 đồng và lãi phạt là 2.661.693 đồng.
Ông Võ Hải Đ đồng ý trả toàn bộ số nợ nêu trên và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 11/8/2020 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A. Hạn chót thực hiện đến ngày 30/10/2020.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng thương mại cổ phần A có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Võ Hải Đ chậm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền nêu trên thì ông Võ Hải Đ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp ông Võ Hải Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất có diện tích là 319,8 m2 thuộc thửa 562, tờ bản đồ số 33 và 26,3 m2 thuộc thửa 563, tờ bản đồ số 33, tọa lạc tại Ấp 2, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS06131 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Võ Hải Đ ngày 25/11/2016. Đ ký giao dịch bảo đảm tại chi nhánh Văn phòng Đ ký đất đai huyện Nhà Bè ngày 30/11/2016. Hợp đồng thế chấp số 105/2016/HĐTC-BL/NHCT912 ngày 29 và 30/11/2016.
Trường hợp số tiền phát mãi tài sản nêu trên không đủ thanh toán số tiền nợ vay cho nguyên đơn thì ông Võ Hải Đ tiếp tục có nghĩa vụ trả số nợ còn thiếu cho nguyên đơn đến khi thực trả hết nợ.
Án phí dân sự sơ thẩm (HGT) là 34.131.350 đồng do ông Võ Hải Đ tự nguyện nộp.
Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 32.729.577 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0034435 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - CCTHADS huyện Nhà Bè; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thu Hiền |