vanban.org

Quyết định 147/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 28/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Diệu E, sinh năm 1990 Địa chỉ: Ấp 11, xã Vị T, huyện Vị T, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phạm Thị Diệu Em - Huỳnh Cẩm Thu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2020/QĐST-DSVị Thủy, ngày 28 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2020/TLST – DS ngày 14 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Diệu E, sinh năm 1990

Địa chỉ: Ấp 11, xã Vị T, huyện Vị T, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Tây N, sinh năm 1955;

Địa chỉ: Ấp 10, xã Vị T, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Bà Huỳnh Cẩm T, sinh năm 1949;

Địa chỉ: Ấp 08, xã Vị T, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Cẩm T đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được lập ngày 03/6/2020 giữa bà Phạm Thị Diệu E và bà Huỳnh Cẩm T

Bà Huỳnh Cẩm T có nghĩa vụ giao cho bà Phạm Thị Diệu E (có ông Huỳnh Tây Ninh đại diện) phần đất thuộc 02 thửa 577 và 578 có tổng diện tích là 1.044,1m2 (trong đó phần đất 577, mục đích sử dụng T có diện tích 174m2). Cụ thể như sau:

- Chiều ngang trước giáp lộ nhựa có số đo là 21,86m.

- Chiều dài giáp thửa 1095 có số đo là 55,03m.

- Chiều dài giáp phần còn lại của thửa 578 có số đo là 56,33m.

- Chiều ngang sau giáp Kênh Hậu có số đo là 16,52m.

(Có Mảnh trích đo địa chính số 89/CTCPTN&MTHG ngày 07 tháng 9 năm 2020 kèm theo)

Các đương sự có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phù hợp với hiện trạng sử dụng.

Bà Phạm Thị Diệu E đã giao đủ tiền chuyển nhượng cho bà Huỳnh Cẩm T, các đương sự không có yêu cầu nên không xE xét.

Về căn nhà, công trình kiến trúc và cây trồng trên đất hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xE xét.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chổ số tiền 2.703.454 đồng (Hai triệu bảy trăm lẻ ba nghìn bốn trăm năm mươi bốn đồng), bà Phạm Thị Diệu E tự nguyện nộp, bà Phạm Thị Diệu E đã nộp xong nên không xE xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Diệu E tự nguyện nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Phạm Thị Diệu E đã nộp theo biên lai thu số 0001190 ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang, bà Phạm Thị Diệu E đã nộp xong, không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ