- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị H."
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH BĂC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 147/2019/QĐST - HNGĐ | C, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2019/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019 giữa:
*.Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983
*.Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985
Đều địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 59; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 12/11/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH ::
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ vợ chồng: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị H.
* Về con chung: Giao cháu Nguyễn Văn H1, sinh ngày 08/10/2011 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Thị T1, sinh ngày 06/3/2013 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng; Tiền cấp dưỡng nuôi con chưa đặt ra với anh T và chị H. Anh T và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản;
* Về tài sản: - Giao cho anh Nguyễn Văn T được quyền quản lý và sử dụng ½ thửa đất số 186, tờ bản đồ số 20 có diện tích 271m2 nằm tại thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Ninh có các chiều tứ cận như sau: Phía đông giáp Ao của HTX thôn A có chiều dài 6,65m; Phía tây giáp đường làng có chiều dài 6,87m; Phía nam giáp phần đất của chị Nguyễn Thị H được chia có chiều dài 40,17m; Phía bắc giáp thửa đất của hộ ông Ngô Văn K có chiều dài 40,27m (Có sơ đồ kèm theo).
+ Anh Nguyễn Văn T được sở hữu các tài sản cùng cây cối lâm lộc trên phần đất được chia và nhận 158.000.000đ (Một trăm lăm tám triệu đồng) do chị Nguyễn Thị H trả. (Xác nhận anh Nguyễn Văn T đã nhận đủ 158.000.000đ (Một trăm lăm tám triệu đồng) do chị H trả.
- Giao cho chị Nguyễn Thị H được quyền quản lý và sử dụng ½ thửa đất số 186, tờ bản đồ số 20 có diện tích 271m2 nằm tại thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Ninh có các chiều tứ cận như sau: Phía đông giáp Ao của HTX thôn A có chiều dài 6,65m; Phía tây giáp đường làng có chiều dài 6,87m; Phía nam giáp phần đất của hộ ông Nguyễn Văn L có chiều dài 40,07m; Phía bắc giáp thửa đất của anh Nguyễn Văn T được chia có chiều dài 40,17m. (Có sơ đồ kèm theo)
+ Chị Nguyễn Thị H được sở hữu các tài sản cùng cây cối lâm lộc trên phần đất được chia và có trách nhiệm trả anh Nguyễn Văn T 158.000.000đ (Một trăm lăm tám triệu đồng). Xác nhận chị Nguyễn Thị H đã trả anh Nguyễn Văn T đủ 158.000.000đ (Một trăm lăm tám triệu đồng) .
*Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm phá dỡ ngôi nhà ngói 03 gian xây dựng trên phần đất được chia nằm ở thửa đất số 186, tờ bản đồ số 20 nằm tại thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Ninh để phân chia đất.
*Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm liên hệ với Cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đối với diện tích đất được chia.
* Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Nguyễn Văn T đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu số: AA/2017/0001409 ngày 22/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Hoàn trả lại anh Nguyễn Văn T 150.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện C; - THADS huyện; - Đương sự; - UBND xã B; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Văn Phong |