vanban.org

Quyết định 147/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Trương Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Trương Văn H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 66/CNKH quyển số 01/2005, ngày 11/7/2005 của UBND xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Trương Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2019/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 22 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 142/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều L, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Trương Văn H, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Trương Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Trương Văn H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 66/CNKH quyển số 01/2005, ngày 11/7/2005 của UBND xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Trương Thị Thúy N, sinh ngày 29/5/1999 (nay đã trưởng thành), Trương Thị Thúy N1, sinh ngày 09/7/2005, Trương Phú Q, sinh ngày 29/7/2016. Khi ly hôn chị Nguyễn Thị Kiều L tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trương Thị Thúy N1, sinh ngày 09/7/2005, Trương Phú Q, sinh ngày 29/7/2016 đến khi con chung tròn 18 tuổi. Anh Trương Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trương Thị Thúy N1, Trương Phú Q mỗi tháng 750.000 đồng/cháu cho đến khi con chung tròn 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng nuôi con được tính bắt đầu tư ngày 12/4/2019.

Trương Văn H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi coù nhu caàu, vì lôïi ích cuûa con, hai beân có quyeàn yeâu caàu thay ñoåi ngöôøi nuoâi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Án phí hôn nhân gia đình hòa giải thành là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng); Án phí cấp dưỡng nuôi con chung hòa giải thành là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Kiều L tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001854 ngày 26/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, án phí vụ kiện chị L đã nộp xong.

Trường hợp baûn aùn, quyết ñịnh ñược thi haønh theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật Thi haønh aùn daân sự thì người ñược thi haønh aùn daân söï, người phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa thuận thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc bị cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh tại caùc Đieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luật Thi haønh aùn daân sự; thời hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Ñiều 30 Luật thi haønh aùn daân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ