- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Th ly hôn anh Lò Văn Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Th và anh Lò Văn Ng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 147 /2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 241/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị Th; SN: 1986.
Nơi ĐKHKTT: Bản N, xã Nà Tấu, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Lò Văn Ng; SN: 1994
Nơi ĐKHKTT: Bản N, xã Pá Khoang, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Hiện đang chấp hành án tại Trại giam Nà Tấu. Địa chỉ: xã Nà Tấu, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Th và anh Lò Văn Ng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Th và anh Lò Văn Ng thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Th được trực tiếp nuôi cháu Lò Thanh L, sinh ngày 12/9/2014 cho đến khi cháu L thành niên và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng nuôi con chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Không có.
2.4. Về án phí: Chị Th và anh Ng đều là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại xã Nà Tấu và xã Pá Khoang, huyện Điện Biên thuộc xã đặc biệt khó khăn (xã 135 theo Quyết định của Chính Phủ) có đơn xin miễn án phí DSST. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chị Th và anh Ng được miễn án phí DSST
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - Chi cục THADS huyện Điện Biên; - VKSND H.Điện Biên; - UBND xã Pá Khoang, H.ĐB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Thu Hƣơng |