vanban.org

Quyết định 147/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Kră Jăn K'S, sinh năm 1982. Địa chỉ: Xóm Đ, xã M, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Kră Jăn K'S - Quách Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2019/QĐST-HNGĐLạc Sơn, ngày 17 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 182/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Chị Kră Jăn K'S, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Xóm Đ, xã M, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

+ Bị đơn: Anh Quách Văn D, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Xóm Đ, xã M, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Kră Jăn K'S và anh Quách Văn D có 02 con chung là Kră Jăn Quách Xuân Đ, sinh ngày 07/07/2003 và Kră Jăn Quách Văn Đ, sinh ngày 05/3/2006. Khi ly hôn theo Bản án số 12/2019/HNGĐ-ST ngày 05/7/2019 của Tòa án nhân dân huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình thì chị Kră Jăn K'S trực tiếp nuôi con lớn là Kră Jăn Quách Xuân Đ còn anh Quách Văn D trực tiếp nuôi con thứ hai là Kră Jăn Quách Văn Đ. Nay anh Quách Văn D đồng ý để chị Kră Jăn K'S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả hai con chung là Kră Jăn Quách Xuân Đ và Kră Jăn Quách Văn Đ. Anh Quách Văn D nhận nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Kră Jăn K'S với mức 1.000.000 (Một triệu) đồng một tháng cho mỗi con. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 11/2019 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh Quách Văn D có quyền thăm nom con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật.

2.2. Về tài sản chung: Chị Kră Jăn K'S và anh Quách Văn D thống nhất tài sản chung hiện có giá trị là 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng. Anh Quách Văn D nhận nghĩa vụ chia cho chị Kră Jăn K'S một phần tài sản bằng tiền là 40.000.000 (Bốn mươi triệu) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3.Về án phí: Án phí về yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con là 150.000 đồng, án phí dân sự về việc cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng, án phí dân sự về chia tài sản chung là 1.500.000 đồng. Anh Quách Văn D nhận chịu 150.000 đồng án phí về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, 150.000 đồng án phí dân sự về việc cấp dưỡng nuôi con chung và 600.000 đồng án phí dân sự về chia tài sản chung. Chị Kră Jăn K'S nhận chịu 900.000 đồng án phí dân sự về chia tài sản chung, được trừ vào 3.250.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0002808 ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn; chị Kră Jăn K'S còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 2.350.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ