- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 87/2019/TLPT-DS ngày 28/02/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2019/QĐ-PT | Đồng Nai, ngày 30 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Phượng Các Thẩm phán:
Ông Phạm Thành Dương
Ông Võ Văn Toàn
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 27/2018/DS-ST ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc bị kháng cáo, kháng nghị như sau: a. Ngày 10/12/2018, ông Phạm Hữu H kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm. Yêu cầu hủy bản án sơ thẩm số 27 do vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, không xác định cụ thể lỗi của ông B và bà N và việc giao quyền sử dụng đất cho bà N gây thiệt hại nghiêm trọng quyền lợi của các thành viên trong hộ gia đình. b. Ngày 10/12/2018, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc ký quyết định số 09/QĐ/KNPT-DS kháng nghị bản án dân sự sơ thẩm số 27/2018/DSST ngày 26/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc đề nghị hủy bản án sơ thẩm do vi phạm tố tụng và sai về đường lối giải quyết hậu quả của việc tuyên bố hợp đồng vô hiệu một phần.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, Viện Kiểm sát kháng nghị và người kháng cáo ông Phạm Hữu H đã rút toàn bộ kháng nghị, kháng cáo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 289, 295, 312 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 87/2019/TLPT-DS ngày 28/02/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Thảo N, sinh năm: 1978. HKTT: Ấp Tân Hợp, xã Xuân Thành, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Phạm Hữu B, sinh năm: 1943 (chết ngày 11/3/2017) HKTT: Ấp Tân Hợp, xã Xuân Thành, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Người kế thừa quyền lợi và nghĩa vụ của bị đơn: 1. Ông Phạm Hữu Thành T, sinh năm: 1975. HKTT: Khu 3, thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo ủy quyền của ông T: ông Đặng Bửu T1, sinh năm 1963. ĐKTT: ấp Thọ Lâm 1, xã Phú Thanh, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai (theo văn bản ủy quyền ngày 17/3/2014). 2. Bà Phạm Thị Yến N, sinh năm: 1974 3. Bà Phạm Thị Yến L, sinh năm 1970 4. Bà Phạm Thị Yến T2, sinh năm 1991 5. Bà Phạm Thị Yến L1, sinh năm: 1969 6. Ông Phạm Hữu P, sinh năm: 1988 7. Ông Phạm Hữu Thành H1, sinh năm: 1992 Cùng địa chỉ: Ấp Tân Hợp, xã Xuân Thành, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo ủy quyền của ông/bà Phạm Thị Yến N, Phạm Thị Yến L, Phạm Thị Yến T2, Phạm Thị Yến L1, Phạm Hữu P, Phạm Hữu Thành H1: ông Phạm Hữu H, sinh năm 1980. HKTT: Ấp Tân Hợp, xã Xuân Thành, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (văn bản ủy quyền ngày 23/3/2015). 8. Ông Phạm Hữu H, sinh năm: 1980. HKTT: Ấp Tân Hợp, xã Xuân Thành, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. 9. Bà Phạm Thị Kim H2, sinh năm: 1985. HKTT: 215/5, tổ 1, khóm 3, phường T, thành phố Biên Hò a, tỉnh Đồ ng Nai. 10. Ông Phạm Hữu Q, sinh năm: 1983. HKTT: Ấp Tân Hợp, xã Xuân Thành, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (có mặt). 11. Ông Phạm Hữu N, sinh năm: 1978. HKTT: Ấp Tân Hợp, xã Xuân Thành, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai . Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Hữu N: ông Đặng Bửu T1, sinh năm 1963. HKTT: ấp Thọ Lâm 1, xã Phú Thanh, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai (theo văn bản ủy quyền ngày 24/7/2019 UBND xã Xuân Thành, Xuân Lộc).
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân xã Xuân Thành, huyện Xuân Lộc Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang H – Chủ tịch UBND xã Xuân Thành. Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Minh T, chức vụ: công chức địa chính xã (văn bản ủy quyền ngày 12/7/2016). 2. Bản án dân sự sơ thẩm số: 27/2018/DS-ST ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Phạm Hữu H phải chịu 300.000 đồng án phí, trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm ông H đã nộp theo Biên lai thu số 007005 ngày 24/12/2018 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự huyện Xuân Lộc. 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh; - TAND cấp sơ thẩm; - Chi cục THADS cấp huyện; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Thanh Phượng |