- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:147/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số180/2018/TLST-HNGĐ ngày12 tháng 7năm 2018, giữa:
*Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1995
Nguyên quán: thôn TH, xã AP, huyện MĐ, thành phố Hà Nội.
*Bịđơn: Anh Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1990.
Đều có nơi ĐKHKTT: thôn ĐX, xã HN, huyện ỨH, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Đình Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Đình Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị C và anh Đ có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Hương G – sinh ngày 02/01/2012 và Nguyễn Thị Ngọc B – sinh ngày 07/02/2014. Giao anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Thị Hương G; giao chị C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Thị Ngọc B. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị C và anh Đ cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đ, chị C đều cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ®ưîc c¶n trë. Cha, mÑ kh«ng trùc tiÕp nu«i con l¹m dông viÖc th¨m nom ®Ó c¶n trë hoÆc g©y ¶nh h ëng xÊu ®Õn viÖc tr«ng nom, ch¨m sãc, nu«i d ìng, gi¸o dôc con th× ng êi trùc tiÕp nu«i con cã quyÒn yªu cÇu Toµ ¸n h¹n chÕ quyÒn th¨m nom con cña ng êi ®ã. 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: anh Đ và chị C đều xác nhận không có và đều không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Kim C nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng dự phí đã nộp, chị C tự nguyện sung công quỹ nhà nước 150.000 đồng tiền dự phí ly hôn đã nộp còn lạitheo Biên lai số 0008709 ngày 12/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ỨH.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện ỨH; - UBND xã HN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thiện |