- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hoàng Thúc D và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2017/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 253/2017/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Thúc D, sinh năm 1978
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1978
Đều ở địa chỉ: Số nhà 67, đường Trương D, phố B, phường T, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điểm a, Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy D về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hoàng Thúc D và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cho anh Hoàng Thúc D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Yến C, sinh ngày 24/01/2007, cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được cuộc sống.
Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung. Không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này. Khi cần các bên có quyền thay đổi việc nuôi con.
2.2. Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền cho con: anh Hoàng Thúc D và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung; công nợ chung: anh Hoàng Thúc D và chị Nguyễn Thị T xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Anh Hoàng Thúc D tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền trên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố N theo biên lai thu số AA/2016/0000618 ngày 15/8/2017. Trả lại cho anh Hoàng Thúc D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; -VKSND TP N; - Chi cụcTHADSTP NB - Các đương sự; - UBND phường T, TP N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Tuyết |