- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa bà N, ông Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Thúy N và ông Nguyễn Đức Đ.
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------ Số: 147/2017/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 137/2017/ TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2017 giữa :
- Người yêu cầu: 1. Bà Trƣơng Thị Thúy N , sinh năm: 1994 – Trú tại: tổ 01 B phường P, quận S, TP Đà Nẵng.
2. Ông Nguyễn Đức Đ, sinh năm 1990 – Trú tại: tổ P, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213và điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Thúy N và ông Nguyễn Đức Đ.
Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Trương Thị Thúy N và ông Nguyễn Đức Đ nên giấy chứng nhận kết hôn số 64, quyển số 01/2015 do UBND phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Q cấp ngày 09/6/215 không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Trương Thị Thúy N và ông Nguyễn Đức Đ thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: bà Trương Thị Thúy N và ông Nguyễn Đức Đ thống nhất tự nguyện thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Đức B, sinh ngày 11/10/2016 cho bà Trương Thị Thúy N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, giao con Nguyễn Thị Hàn V, sinh ngày 22/4/2015 ông Nguyễn Đức Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: bà Trương Thị Thúy N và ông Nguyễn Đức Đ xác định không có nên Tòa án không đề cập đến.
- Về quan hệ nợ chung bà Trương Thị Thúy N và ông Nguyễn Đức Đ xác định không có nên Tòa án không đề cập đến.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình: : Lệ phí HNGĐ sơ thẩm 300.000 đồng bà Trương Thị Thúy N và ông Nguyễn Đức Đ phải chịu mỗi người150.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 0001878 ngày 16/8/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận S; - Các đương sự; - UBND phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Q. - Lưu hồ sơ vụ án. | HỒ THỊ MỸ DUNG |