- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị Kim L và anh Lê Ngọc Q.ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2017/QĐST-HNGĐ | V, ngày 03 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 193/2017/TLST/HNGĐ
ngày 23 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Kim L - sinh năm: 1991; nghề nghiệp: Làm thuê;
trú tại: Thôn V, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Anh Lê Ngọc Q - sinh năm 1986; nghề nghiệp: Làm thuê; trú tại:
Thôn V, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23
tháng 6 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đỗ Thị Kim L và anh Lê Ngọc Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao 01 (một) con chung
là Lê Đỗ Hồng P - sinh ngày 08 tháng 7 năm 2012 cho anh Lê Ngọc Q trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh Lê Ngọc Q không yêu cầu chị Đỗ Thị Kim L cấp dưỡng nuôi con
chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở .
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị L, anh Q có
quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị Kim L tự nguyện chịu toàn bộ án phí Hôn nhân và
gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0013636 ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V. Chị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện V; - THADS huyện V; - Các đương sự; - UBND xã V (đăng ký kết hôn số: 139, quyển số: 01, ngày 26 tháng 12 năm 2011) - Lưu quyết định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Ảnh |