vanban.org

Quyết định 147/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 07/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T – sinh năm: 1977, địa chỉ: 126/1 ấp A, xã N, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M – sinh năm: 1969; Địa chỉ: 70/2, ấp A, xã N, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị T- Nguyễn Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 147/2017/QĐST - DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2017/TLST- DS ngày 22 tháng 6 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T – sinh năm: 1977, địa chỉ: 126/1 ấp A, xã N, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M – sinh năm: 1969; Địa chỉ: 70/2, ấp A, xã N, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyên lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Đào Văn C; Địa chỉ: 70/2, ấp A, xã N, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Chị Nguyễn Thị M và anh Đào Văn C có trách nhiệm liên đới trả cho chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thế Tài số tiền 45.000.000 đồng và 03 chỉ vàng 24K loại 999.

- Thời hạn và cách thức trả: Vào ngày 30 hàng tháng chị M và anh C có nghĩa vụ trả cho chị T và anh Tài số tiền 2.500.000 đồng. Việc trả tiền được thực hiện bắt đầu từ ngày 30/9/2017 đến tháng 02/2019 là hết số tiền trên.Vào ngày 30/4/2018 chị M và anh C trả cho chị T, anh Tài 1,5 chỉ vàng 24K, ngày 30/5/2018 chị M và anh C trả cho chị T và anhTài số vàng còn lại là 1,5 chỉ vàng 24K. Giá vàng các bên thống nhất tại thời điểm hòa giải là 3.467.000 đồng/chỉ.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

+ Chị Nguyễn Thị M và anh Đào Văn C phải chịu 692.500 đồng.

+ Chị Nguyễn Thị T chịu 692.500 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.385.000 đồng theo Biên lai thu số 0010648 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Chị T được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 692.500 (Sáu trăm chín mươi hai ngàn năm trăm) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ