- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huyền Trân - Hiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1469/2023/QĐST-DS | Thành phố Thủ Đức, ngày 17 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 591/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phúc Huyền Tr, sinh năm: 1999.
Thường trú: thị trấn Liên Hương, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
Địa chỉ liên lạc: Phường 1, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1992.
Thường trú: phường An Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: Mai Chí Thọ, phường An Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn là bà Nguyễn Thị H phải trả cho nguyên đơn là bà Nguyễn Phúc Huyền Tr số tiền còn nợ là 1.650.000.000 (một tỉ sáu trăm năm mươi triệu) đồng theo Giấy mượn tiền ngày 04/10/2022, giữa hai bên không còn khoản tiền nợ nào khác. Việc trả tiền được thực hiện trong trong thời hạn 06 tháng tính từ ngày 09/5/2023, hạn cuối trả dứt điểm nợ là ngày 09/11/2023. Nếu đến hết thời hạn nêu trên mà bà H không trả dứt điểm số tiền nợ nêu trên thì bà Tr được đề nghị thi hành án để trả dứt điểm số nợ trên.
Kể từ ngày bà Nguyễn Phúc Huyền Tr có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Thi hành án tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 30.750.000 (ba mươi triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị H chịu toàn bộ, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Phúc Huyền Tr được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã đóng là 30.750.000 (ba mươi triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0002725 ngày 06/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND thành phố Thủ Đức; - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Phạm Minh Vƣơng |