- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THI KIM A - C IL G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1467/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 299/2018/TLST-HNGĐ ngày
25/6/2018, giữa;
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim A, sinh năm 1991; nơi cư trú: Phường
X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông C IL G, sinh năm 1972; địa chỉ: ChungCheongnam-Do,
Korea.
Người phiên dịch cho bị đơn: Bà Bùi Thị An K, sinh năm 1993; cư trú:
Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15
tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm
2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim A, sinh năm 1991; nơi cư trú: Phường X,
quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông C IL G, sinh năm 1972; địa chỉ: -Do, Korea.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim A và ông C IL G thuận tình ly
hôn. Giấy chứngnhận kết hôn sốsố 1420, quyển số 8 do Uỷ ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh cấp ngày08/6/2015 không còn giá trị pháp lý.
b) Về con chung: không có.
c) Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d) Án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ
(một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Trần Thị Kim A tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0044916 ngày 22/6/2018 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Kim A số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
e) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại
cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TC; - TAND Cấp cao; - VKSND TP. HCM; - Cục THADS TP. HCM; - Các đương sự; - UBND TP.HCM (để ghi chú sổ hộ tịch); - Lưu: VT, HS (T/15). | THẨM PHÁN Châu Thị Điệp |