vanban.org

Quyết định 1460/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Mạnh T và bà Bùi Thị M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung là Dương Thị Mai L, sinh ngày 25/8/2002 và Dương Quang M, sinh ngày 31/3/2008. Ly hôn giao cháu 02 cháu Dương Thị Mai L và Dương Quang M cho bà Bùi Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Mạnh T - Bùi Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Mạnh T và bà Bùi Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1460/2018/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 12 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 2212/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Dương Mạnh T, sinh năm 1972.

Địa chỉ: 224K, tổ 8, ấp Long Đức 3, xã T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Bùi Thị M, sinh năm 1979.

Địa chỉ: 224K, tổ 8, ấp Long Đức 3, xã T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Mạnh T và bà Bùi Thị M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung là Dương Thị Mai L, sinh ngày 25/8/2002 và Dương Quang M, sinh ngày 31/3/2008. Ly hôn giao cháu 02 cháu Dương Thị Mai L và Dương Quang M cho bà Bùi Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Dương Mạnh T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 1.500.000 đồng/tháng/01cháu kể từ khi có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Vì không trực tiếp nuôi con nên ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Ông T bà M trình bày không có, không đặt ra xem xét.

- Về án phí HNGĐ: Bà Bùi Thị M phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông Dương Mạnh T phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.

Do ông Dương Mạnh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 300.000 đồng, nên được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 009129 ngày 30/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa. Ông Dương Mạnh T đã nộp xong án phí.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ