vanban.org

Quyết định 146 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Cẫm T và anh Thạch Minh T1.

2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Cẫm T và anh Thạch Minh T1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa bà T và ông T1"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Cẫm T và anh Thạch Minh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 146/2020/QÑST-HNGÑ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 269/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2020 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị Cẫm T.

Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

* Bị đơn: Anh Thạch Minh T1.

Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Cẫm T và anh Thạch Minh T1.

2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Cẫm T và anh Thạch Minh T1 thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Dương Thị Cẫm T và anh Thạch Minh T1 thống nhất: Giao con chung là cháu Thạch Thúy N, sinh ngày 18/11/2011 cho chị Dương Thị Cẫm T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, anh Thạch Minh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con; Giao con chung là cháu Thạch Thúy L, sinh ngày 03/7/2008 cho anh Thạch Minh T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị Dương Thị Cẫm T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Thạch Thúy N cho anh Thạch Minh T1 không ai được quyền ngăn cản.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Thạch Thúy L cho chị Dương Thị Cẫm T không ai được quyền ngăn cản.

* Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn chị Dương Thị Cẫm T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà nguyên đơn đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005312 ngày 23/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, chị Dương Thị Cẫm T đã nộp xong án phí sơ thẩm và được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Thạch Minh T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ