- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Thành T ly hôn với bà Bùi Kiều K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thành T và chị Bùi Kiều K.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 25 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 120/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Thành T, sinh năm 1993; Địa chỉ: 7 ấp P, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Bùi Kiều K, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 115 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thành T và chị Bùi Kiều K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Anh Lê Thành T và chị Bùi Kiều K thuận tình ly hôn. Anh Lê Thành T và chị Bùi Kiều K không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét giải quyết.
- Về con chung: Anh Lê Thành T được trực tiếp nuôi con chung Lê Bùi Mộc T1, sinh ngày 28/4/2018. Anh T không yêu cầu chị K phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Anh Lê Thành T và chị Bùi Kiều K trình bày không có nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Lê Thành T và chị Bùi Kiều K trình bày không có nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lê Thành T tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002785 ngày 10/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Anh Lê Thành T được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số tiền còn lại là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 9 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Đại Điền, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Vân |