vanban.org

Quyết định 146/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Kỳ D và anh Lê Quang T. 2.

VKSND khu vực 7 - Khánh Hòa; Phòng THADS khu vực 7 - Khánh Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kỳ D - Lê Quang T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Kỳ D và anh Lê Quang T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2026/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 23 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 196/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kỳ D, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn T, xã E, tỉnh Đắk Lắk. Bị đơn: Anh Lê Quang T, sinh năm 1998. Địa chỉ: Thôn L (nay là thôn L), xã N, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Kỳ D và anh Lê Quang T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Kỳ D và anh Lê Quang T cùng thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Kỳ D và anh Lê Quang T cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Kỳ D phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do anh Lê Quang T nộp thay theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001417 ngày 14/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Chị Nguyễn Kỳ D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ