vanban.org

Quyết định 146/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị D và anh Liều A S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị D và anh Liều A S đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "S T D - L A S ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị D và anh Liều A S.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2026/QĐST-HNGĐLai Châu, ngày 04 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 205/2026/TLST – HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Sùng Thị D, sinh năm 1996.

Nơi cư trú: Bản N (trước đây là bản Ngài Chồ 1) xã P, tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: Anh Liều A S, sinh năm 1988.

Nơi cư trú: Bản N (trước đây là bản Ngài Chồ 1) xã P, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 27 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 27 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị D và anh Liều A S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị D và anh Liều A S đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Sùng Thị D và anh L A S có 02 con chung là cháu Liều A N, sinh 08/4/2017, cháu Liều A H, sinh ngày 11/12/2020. Chị Sùng Thị D và anh L A S thống nhất thỏa thuận: Chị Sùng Thị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giao dục cháu Liều A H, sinh ngày 11/12/2020 đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Liều A S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giao dục cháu Liều A N, sinh ngày 08/4/2017 đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Sùng Thị D và anh Liều A S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Sùng Thị D và anh Liều A S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Sùng Thị D và anh Liều A S đều được miễn án phí giải quyết vụ án dân sự do là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ