- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Ngọc Đang - Nguyễn Văn Tèo"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Phạm Thị Ngọc Đ và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 -VĨNH LONG ___________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 25 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 149/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp con chung” giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ngọc Đ, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp Đại T, xã An Thạnh N, thành phố C
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989. Địa chỉ: 281/4, ấp Giang H, xã Thạnh H, tỉnh V
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Phạm Thị Ngọc Đ và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1.Về con chung: Anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi con là Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 21/6/2012, chị Phạm Thị Ngọc Đ không cấp dưỡng nuôi con.
Chị Phạm Thị Ngọc Đ được quyền thăm con không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này một hoặc hai bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và việc cấp dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị Ngọc Đ và anh Nguyễn Văn T không có.
2.3. Về án phí: Chị Phạm Thị Ngọc Đ tự nguyện nộp chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002806 ngày 16/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị Đ được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (1b) - VKSND KV9-Vĩnh Long(1b) - THADS tỉnh Vĩnh Long (1b) - UBND xã Thạnh Hải (1b) - Các đương sự (2b) - Lưu hồ sơ, VP (3b) | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Thuở |