- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Phương X và anh Ngô Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2025/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 197/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Phương X, sinh năm 1982,
Địa chỉ: TDP L, phường Bách Q, tỉnh Thái Nguyên;
Bị đơn: Anh Ngô Văn H, sinh năm 1981,
Địa chỉ: TDP B, phường Bách Q, tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ vào Điều 40, 146, 147, 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 là H toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Phương X và anh Ngô Văn H.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Phương X và anh Ngô X H, đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là Ngô Thảo V, sinh ngày 13/09/2007 và Ngô Gia M, sinh ngày 31/10/2011. Cháu V đã đủ 18 tuổi, đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có khả năng tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu giải quyết.
Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Chị Dương Phương X có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục người con chung là Ngô Gia M, sinh ngày 31/10/2011, đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh H có quyền đi lại chăm sóc, giáo dục con chung không bị cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị X và anh H thoả thuận anh Ngô Văn H cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Ngô Gia M là 5.000.000 (Năm triệu đồng)tháng kể từ tháng 11/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015
- Về tài sản chung: Chị X và anh H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Dương Phương X tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nộp vào ngân sách nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lại số 0002267 ngày 14 tháng 11 năm 2025, tại Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND tỉnhTN; - VKSND Khu vực 2 - TN; - THADS tỉnh TN; - Phòng THA DS Khu vực 2 -TN; -Các đương sự; -UBND P Bách Q; -Lưu hồ sơ vụ án - Vp. | THẨM PHÁN Âu Văn Hồ |