- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Trịnh Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI Số: 146/2025/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Thanh Trì, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 78/2025/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; Trú tại: Đội *, thôn T, xã T, huyện Th, (nay là xã Đ), Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Trịnh Đình T, sinh năm 1986; Căn cước số: xxxxxxxxxxxxx; Trú tại: Đội *, thôn T, xã T, huyện T, (nay là xã Đ), Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a, khoản 5; điểm a, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình T có 02 con chung là cháu Trịnh Khánh N, sinh ngày 13/01/2011 và cháu Trịnh Đình T, sinh ngày 07/01/2012. Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình T tự thỏa thuận: Giao cháu Trịnh Khánh N cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; Giao cháu Trịnh Đình T cho anh Trịnh Đình T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Việc đóng góp phí tổn nuôi con chung: Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với anh Trịnh Đình T và chị Nguyễn Thị H cho đến khi có yêu cầu mới hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.
Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp tại biên lai số 0002605 ngày 31/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. Trả lại chị H số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 11 - Hà Nội; - THA dân sự Thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - UBND xã T (nay là xã Đ); - Lưu HS; | THẨM PHÁN Bùi Anh Tuấn |