- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án về ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L và anh Chu Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 65/2025/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn Đ, xã S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Chu Văn T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L và anh Chu Văn T.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 09, ngày 07 tháng 11 năm 1999 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện S, tỉnh Tuyên Quang (nay UBND xã S, tỉnh Tuyên Quang))
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Hoàng Thị L và anh Chu Văn T đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị L và anh Chu Văn T đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Hoàng Thị L và anh Chu Văn T đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị L phải nộp tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: 000005852815 ngày 18/8/2025 của Công ty cổ phần T1 và Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 48, ngày 18/8/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Hoàng Thị L số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Chu Văn T không phải nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 1 – Tuyên Quang(03 bản); - THADS tỉnh Tuyên Quang (để thi hành); - Phòng THADS khu vực 1 – Tuyên Quang; - UBND xã Sơn Dương (nơi ĐKKH); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND khu vực 1 – Tuyên Quang | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |