vanban.org

Quyết định 146/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quốc T và bà Lê Tuyết A. 2.

Về con chung: Bà Tuyết A được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 11/8/2014. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Tuyết A, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Ông T được quyền tới thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung: Không có, không yêu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấpvề việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quốc T và bà Lê Tuyết A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH L
TỈNH VĨNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2024/QĐST-HNGĐTP.Vĩnh L, ngày 05 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2024/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1993 Cư trú tại 34B, khóm Tân V, phường Trường A, thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh L.

- Bị đơn: Bà Lê Tuyết A, sinh năm 1996 Cư trú tại số 4, đường Nguyễn Thái H, Phường 1, thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh L. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quốc T và bà Lê Tuyết A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Tuyết A được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 11/8/2014. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Tuyết A, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Ông T được quyền tới thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí sơ thẩm: Ông T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số N0 0006937, ngày 27/5/2024 của cơ quan Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh L. Số tiền chênh lệch còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả lại cho Ông T.

- Bà Tuyết A không phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm; Ông T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ