vanban.org

Quyết định 146/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc D và chị Trần Thị Kim T. 2.

TAND tỉnh Đồng Tháp; VKSND huyện Tân Hồng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc D và chị Trần Thị Kim T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 146/2024/QĐST-HNGĐ
Tân Hồng, ngày 16 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 220/2024/TLST–HNGĐ, ngày 08 tháng 10 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ D, Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Nguyễn Ngọc D là Luật sư Tăng Thị L thuộc Văn phòng Luật sư Tăng Thị L. Địa chỉ: Khóm C, thị trấn S, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Trần Thị Kim T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc D và chị Trần Thị Kim T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc D và chị Trần Thị Kim T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc D và chị Trần Thị Kim T thống nhất thỏa thuận giao cháu là Nguyễn Ngọc Nhật D1, sinh ngày 14/9/2015 cho chị Trần Thị Kim T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (phù hợp với nguyện vọng của cháu Nhật D1). Anh Nguyễn Ngọc D được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Ngọc D không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Kim T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của anh Nguyễn Ngọc D. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Ngọc D tự nguyện đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Ngọc Nhật D1, sinh ngày 14/9/2015 là 2.000.000đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ ngày 06/12/2024 đến khi cháu Nhật D1 đủ 18 tuổi tự lao động sinh sống được. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc D đồng ý nộp 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó gồm: 75.000đồng là tiền anh D đồng ý nộp và 75.000đồng là tiền anh D tự nguyện nộp thay cho chị Kim T) và 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng sơ thẩm, tổng cộng 300.000đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số: 0010263 ngày 08/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng. Vậy, anh Nguyễn Ngọc D đã nộp xong. Chị Trần Thị Kim T không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ