vanban.org

Quyết định 146/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị Đ và anh Lê Văn H 2.

Về con chung: Anh Lê Văn H đồng ý giao con chung tên Lê Triều K, sinh ngày 01/12/2017 cho chị Tô Thị Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tô Thị Đ không yêu cầu anh Lê Văn H cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. Anh Lê Văn H không trực tiếp nuôi con có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị Điển, Lê Văn Hải, ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị Đ và anh Lê Văn H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2024/QĐST– HNGĐTam Bình, ngày 10 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 202/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tô Thị Đ, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1982 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị Đ và anh Lê Văn H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Văn H đồng ý giao con chung tên Lê Triều K, sinh ngày 01/12/2017 cho chị Tô Thị Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tô Thị Đ không yêu cầu anh Lê Văn H cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. Anh Lê Văn H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Tô Thị Đ và anh Lê Văn H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Tô Thị Đ và anh Lê Văn H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tô Thị Đ tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 75.000 đồng. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số 0014108 ngày 02/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Chị Tô Thị Đ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 225.000 đồng. Anh Lê Văn H tự nguyện chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ