vanban.org

Quyết định 146/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kiều N với ông Lê Minh T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kiều N với ông Lê Minh T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Bà Lê Thị Kiều N và ông Lê Minh T có 01 con chung là Lê Thanh Trà M, sinh ngày 20/5/2003 đã trưởng thành nên bà N và ông T không yêu cầu tòa án giải quyết, nên không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kiều N với ông Lê Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2024/QĐST- HNGĐBình Đại, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 492/2023/TLST –HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Lê Thị Kiều N, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp BT3, xã TT, huyện BĐ, tỉnh BT. Bị đơn: Lê Minh T, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp BT3, xã TT, huyện BĐ, tỉnh BT. Căn cứ vào các điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 04 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kiều N với ông Lê Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kiều N với ông Lê Minh T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Bà Lê Thị Kiều N và ông Lê Minh T có 01 con chung là Lê Thanh Trà M, sinh ngày 20/5/2003 đã trưởng thành nên bà N và ông T không yêu cầu tòa án giải quyết, nên không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Kiều N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Lê Thị Kiều N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000503 ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, bà Lê Thị Kiều N được hoàn lại số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ