vanban.org

Quyết định 146/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu T và ông Nguyễn

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Thu Thảo và ông Nguyễn Phước H1 thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T ly hôn ông H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu T và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2023/QĐST-HNGĐ Thạnh Hóa, ngày 24 tháng 11 năm 2023

Số: 146/2023/QĐST-HNGĐ Thạnh Hóa, ngày 24 tháng 11 năm 2023

HUYỆN THẠNH HÓA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 189/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu T, sinh năm 1992. Đ ịa chỉ: Ấp 2, xã T, huyện T, tỉnh Long An. Bị đơn: Ông Nguyễn Phước H1, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp 2, xã T, huyện T, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; C ăn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu T và ông Nguyễn Phước H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Thu Thảo và ông Nguyễn Phước H1 thuận tình ly hôn. - Về con chung: Bà Phạm Thị Thu T với ông Nguyễn Phước H1 có 02 (hai) con chung là Nguyễn Hoàng H2, sinh ngày 29/7/2013, giới tính: nam và Nguyễn Hoàng H3, sinh ngày 08/01/2021, giới tính: nam. Sau khi ly hôn bà T được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) người con con chung nêu trên. - Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Phước H1 có nghĩa cấp dưỡng nuôi 02 (hai) người con, mỗi người con số tiền 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ ngày 01/12/2023.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015. Ông Nguyễn Phước H1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản ông H1 thực hiện quyền này. Nếu ông H1 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Phạm Thị Thu T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông H1. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có thể tự thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. - Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị Thu T và ông Nguyễn Phước H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nộp ngân sách Nhà nước, bà Phạm Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà Phạm Thị Thu T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004506 ngày 06/11/2003 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Bà Phạm Thị Thu T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ