- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị U và ông Vũ Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C Số: 146/2023/QĐST-HNGĐ | C, ngày 02 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 268/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị U, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Ông Vũ Văn H, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị U và ông Vũ Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị U và ông Vũ Văn H thuận tình ly hôn.
- Con chung: Tiếp tục giao con chung chưa thành niên tên Trần Thị Cẩm L, sinh ngày 03/10/2005 cho bà Trần Thị U nuôi dưỡng. Ông Vũ Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Vũ Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo qui định pháp luật.
- Tài sản chung, nợ chung: Không có
- Án phí: Bà Trần Thị U tự nguyện chịu 150.000đồng án phí DSST. Bà đã nộp 300.000đồng tiền ứng án phí theo biên lai thu số 0011315 ngày 04/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nên được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - CC THADS huyện; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN TÚ ANH |