- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông S ly hôn bà L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thân Trọng S và bà Lê Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 14 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 271/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn” giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Thân Trọng S, sinh năm 1952 Nơi đăng ký HKTT: Tổ 7, phường Tr, thành phố B, tỉnh B. Nơi ở hiện nay: Số nhà 5/230/17/138, Định Công Thượng, phường Đ, Quận Hi 2. Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1953 Nơi đăng ký HKTT: Tổ 7, phường Tr, thành phố B, tỉnh B. Nơi ở hiện nay: Xóm 7, xã T, huyện V, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thân Trọng S và bà Lê Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Thân Trọng S và bà Lê Thị L có 03 con chung là Thân Thị L, sinh năm 1981, Thân Thị Ng, sinh năm 1984 và Thân Anh V, sinh năm 1988. Các con chung đều trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, công sức đóng góp chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Về án phí: Ông Thân Trọng S được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS TP.Bắc Giang; - VKSND TP.Bắc Giang; - UBND xã Tăng Tiến, huyện Việt Yên, Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Thị Luyện |