vanban.org

Quyết định 146/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân Q và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Sỹ Gia H, sinh ngày 04/5/2020, Anh Q, chị H thỏa thuận giao anh Q trực tiếp nuôi con chung đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung đối với c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN thuận tình ly hôn anh Q và ch H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2021/QĐST-HNGĐQuốc Oai, ngày 06 tháng 07 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điều 39; Điều 143; Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51; Điều 54; Điều 55, Điều 57; 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Liên (NT), huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An số 05/2019 ngày 26 tháng 01 năm 2019;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 143/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 06 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Xuân Q, sinh năm 1984 Địa chỉ nơi cư trú: Khu đô thị SGC, xã SS, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994 Nơi ĐKHKTT: Thị trấn ĐL, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Địa chỉ nơi ở: Khu đô thị SGC, xã SS, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân Q và chị Nguyễn Thị Hđược tự do tình hiểu, kết hôn hợp pháp có đăng ký kết hôn ngày 26/01/2019 tại UBND xã NT, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, cuộc sống chung vợ chồng không hòa hợp. Mục đích hôn nhân không đạt được. Anh Q, chị H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Toà án giải quyết thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Xuân Q và chị Nguyễn Thị H xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Sỹ Gia H, sinh ngày 04/5/2020, Anh Q, chị H thỏa thuận giao anh Q trực tiếp nuôi con chung đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Q không yêu cầu chị H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị H cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết; Về công nợ: Không có.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân Q và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Sỹ Gia H, sinh ngày 04/5/2020, Anh Q, chị H thỏa thuận giao anh Q trực tiếp nuôi con chung đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị H cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác.

Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết; Về công nợ: Không có.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0000100 ngày 24/06/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quốc Oai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ