vanban.org

Quyết định 146/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Cao Thị Tố L Bị đơn: Ông Lê Nguyễn Thường A 2.

TAD Tp.HCM; VKSND Q. Gò Vấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Cao Thị Tố L Bị đơn: Ông Lê Nguyễn Thường A 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 1775/2019/HNST, ngày 26 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Bà Cao Thị Tố L, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn, xã Đ, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng.

- Ông Lê Nguyễn Thường A, sinh năm 1992

Địa chỉ: Đường số B, Phường M, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, 57, 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Cao Thị Tố L Bị đơn: Ông Lê Nguyễn Thường A 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/Về quA hệ hôn nhân: Bà Cao Thị Tố L và ông Lê Nguyễn Thường A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 217/2017 ngày 26/10/1917 do Ủy bA nhân dân Phường 16, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực). 2/ Về con chung: Vợ chồng không có con chung. 3/ Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng bà L tự nguyện chịu, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã đóng tạm nộp theo biên thu tạm ứng án phí số AA/2019/0025366 ngày 26/12/2019, bà L còn được hoàn lại tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng. Thi hành tại cơ quA Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ