vanban.org

Quyết định 146/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hoài T và anh Trương Hoàng S. 2.

TAND tỉnh Hậu Giang; VKSND huyện Vị Thủy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Hoài T + Trương Hoàng Siêm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hoài T và anh Trương Hoàng S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2020/QĐST-HNGĐVị Thủy, ngày 23 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 142/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hoài T, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp 5, xã Lương Tâm, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Anh Trương Hoàng S, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp 3, xã Vị Đông, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hoài T và anh Trương Hoàng S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Anh Trương Hoàng S trực tiếp nuôi trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trương Thị Tú A, sinh ngày 08/7/2007 và Trương Phạm Minh K, sinh ngày 24/7/2009. Chị Phạm Thị Hoài T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trương Hoàng S chưa yêu cầu. Tài sản chung: Chị Phạm Thị Hoài T và anh Trương Hoàng S không yêu cầu. Nợ chung: chị Phạm Thị Hoài T và anh Trương Hoàng S khai không có. Án phí dân sự sơ thẩm (trong vụ án ly hôn): 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chị Phạm Thị Hoài T tự nguyện nộp toàn bộ. Chuyển tiền tạm ứng án phí chị T nộp ngày 26/5/2020 theo biên lai số 0001055 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành án phí. Chị T được nhận lại 150.000 (một năm năm mươi nghìn) đồng sau khi đã khấu trừ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ