- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991. Hộ khẩu thường trú: Ấp MPN, xã VB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Nơi ở hiện nay: Ấp CĐ, xã LĐ, huyện…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Cao Chí H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HB TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2020/QĐST- HNGĐ | Hoà Bình, ngày 24 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991.
Hộ khẩu thường trú: Ấp MPN, xã VB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
Nơi ở hiện nay: Ấp CĐ, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Anh Cao Chí H, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Ấp MPN, xã VB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Cao Chí H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Cao Chí H đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Anh Cao Chí H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Cao Quỳnh G, sinh ngày 26/12/2014; anh Cao Chí H không yêu cầu chị Nguyễn Thị N cấp dưỡng nuôi cháu Cao Quỳnh G. Chị Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Cao Chí H thống nhất xác định tài sản chung đã tự thỏa thuận xong và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị N đã nộp tiền tạm ứng án phí 1.894.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006014 ngày 26 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Chị Nguyễn Thị N được nhận lại 1.744.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - UBND xã VB; - VKSND huyện Hoà Bình; - Chi cục THADS HB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Linh |