vanban.org

Quyết định 146/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 17/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Lương Minh V và bà Đinh Thị D thống nhất thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 10/1996, quyển số 1996 ngày 26/01/1996 tại UBND phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị). Về con chung:Công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con chung giữa ông V và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146 /2019/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 17 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và

gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 118/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

* Người yêu cầu: Ông Lương Minh V, sinh năm:1970.

HKTT: Tổ 81 phường T, quận S. TP Đà Nẵng.

* Người yêu cầu: Bà Đinh Thị D, sinh năm: 1970.

HKTT: Tổ 81 phường T, quận S. TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:ông Lương Minh V và bà Đinh Thị D xây dựng gia đình với nhau vào năm 1996, có đăng ký kết hôn tại UBND phường An Bắc, quận sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân tự nguyện.Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau nên từ đó thường xuyên xảy ra mâu thuẫn xích mích, cãi vã làm cho tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, hiện vợ chồng đã sống ly thân. Nay ông V và bà D xác định tình cảm vợ chồng không còn yêu thương nhau nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông,bà được thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông V và bà D đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà là phù hợp.

Về quan hệ con chung:Ông V và bà D xác định có có 02 con chung là Lương Hoàng Phương U, sinh ngày 24/02/1997 và Lương Hoàng Phương Tr, sinh ngày 27/01/2004. Ly hôn ông V và bà D thỏa thuận giao con chung Lương Hoàng Phương Tr, sinh ngày 27/01/2004 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi,ông Vũ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Riêng con chung Lương Hoàng Phương U,sinh ngày 24/02/1997hiện nay đã đủ tuổi trưởng thành và khỏe mạnh bình thường nên không yêu cầu giải quyết. Việc tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung và cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là phù hợp pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa thuận của ông bà.

Về tài sản chung: ông V và bà D xác định tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: ông V và bà D xác định không có

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông V và bà D mỗi người chịu 150.000đồng.Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0007805 ngày 9/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hòa giải thành (do Trung tâm lập) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Lương Minh V và bà Đinh Thị D thống nhất thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 10/1996, quyển số 1996 ngày 26/01/1996 tại UBND phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị).

- Về con chung:Công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con chung giữa ông V và bà D như sau:Giao con chung Lương Hoàng Phương Tr, sinh ngày 27/01/2004 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi,ôngVũ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng).Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.Riêng con chungLương Hoàng Phương U, sinh ngày 24/02/1997 hiện nay đã đủ tuổi trưởng thành và khỏe mạnh bình thường nên không đề cập đến.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung:Ông V và bà D xác định tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông V và bà D xác định không có

- Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông V và bà D mỗi người chịu 150.000đồng.Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0007805 ngày 9/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ