- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hà Hữu T xin ly hôn chị Lê Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Hữu T và chị Lê Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2019/QĐST - HNGĐ | Nông Cống, ngày 25 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 209/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Hữu T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn 10 + 12, xã Minh Khôi, huyện Nông Cống, Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Lê Thị T1, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn Quyết Chiến, xã Vạn Hòa, huyện Nông Cống, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Hữu T và chị Lê Thị T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Hữu T và chị Lê Thị T1. 2.2. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu Hà Lê Trâm A, sinh ngày 24/12/2011 và Hà Hữu Hải Đ, sinh ngày 26/10/2013 cho Chị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng: Chị T1 không yêu cầu anh T cấp dưỡng. Anh Hà Hữu T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Anh Hà Hữu T và chị Lê Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Hà Hữu T chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu tiền số AA/2017/0002067 ngày 25 tháng 10 năm 2019. Trả lại cho anh T 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - THADS huyện Nông Cống; - VKSND huyện Nông Cống; - UBND xã Vạn Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Kỳ Anh |