- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị D và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÒA BÌNH Số: 146/2019/QĐST - HNGĐ | Lương Sơn, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2019/ TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị D , sinh năm 1989
HKTT: Xóm H, xã R, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1989
HKTT: Xóm H, xã R, huyện L, tỉnh Hòa Bình
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 và điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị D và anh Nguyễn Văn H.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị D và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục hai con chung Nguyễn Thái T1, sinh ngày 23/9/2010 và Nguyễn Thái T2, sinh ngày 27/12/2014. Anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi hai con chung cùng chị D mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu) cho hai con kể từ tháng 10/2019 cho đến khi hai con đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở và quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung; Công sức đóng góp chung và công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị D tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002328 ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Trong trường hợp, quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKS huyện Lương Sơn; - Chi cục THADS H.Lương Sơn; - UBND xã R; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Thu Mai |