- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Trần Anh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2019/QĐST-HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 18 tháng 07 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2019/TLST – HN&GĐ, ngày 11 tháng 06 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1995
ĐKNKTT: Xóm Nghĩa Thắng, xã Nghĩa Phúc, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn:
Anh Trần Anh T1, sinh năm 1993
ĐKNKTT: TDP Hoàng Vân, phường Đồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 07 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Trần Anh T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Trần Anh T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Trần Anh T1 xác định vợ chồng có 01 con chung: cháu Trần Anh T2, sinh ngày 01/01/2017. Chị T và anh T1 thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng như sau:
Giao cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cháu Trần Anh T2, sinh ngày 01/01/2017 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T1 (do chị T không yêu cầu). Anh Trần Anh T1 được quyền đi lại thăm và chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3.Về tài sản chung: Chị Lê Thị T và anh Trần Anh T1 xác định không có tài sản chung, không đặt ra việc giải quyết.
2.4. Khoản nợ chung, khoản cho vay chung: Chị Lê Thị T và anh Trần Anh T1 xác định vợ chồng không có nợ chung, không đặt ra việc giải quyết.
2.5.Về án phí: Chị Lê Thị T và anh Trần Anh T1 thỏa thuận: Chị T tự nguyện nộp cả 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chị T được trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0004361 ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị Lê Thị T được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND P Đồng Tiến, TX Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |