vanban.org

Quyết định 146/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hà Bình N và bà Lý Thị Giùm E. 2.

Về hôn nhân: Ông Hà Bình N và bà Lý Thị Giùm E thuận tình ly hôn. Về con chung hiện nay đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hà Bình N và bà Lý Thị Giùm E. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2018/QĐST-HNGĐTrà Cú, ngày 14 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 440/2016/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 12 năm 2016, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Hà Bình N, sinh năm 1963; Địa chỉ: khóm X, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Lý Thị Giùm E, sinh năm 1963; Địa chỉ: khóm X, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Lý Thị B, sinh năm 1950. Địa chỉ: ấp C, xã Đ, huyện T, Trà Vinh. 2/ Bà Trần Thị Tuyết M, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp C, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh. 3/ Bà Lâm Cẩm H, sinh năm 1953. Địa chỉ: ấp C, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Ủy quyền tham gia tố tụng cho chị Tống Thị K, sinh năm 1990, trú tại ấp , xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh theo văn bản ủy quyền ngày 07/7/2017. 4/ Ngân hàng N. Trụ sở: Số Y, đường T, phường D, quận T, Hà Nội. Chi nhánh huyện T - Phòng giao dịch Đ. Địa chỉ: ấp C, xã Đ, huyện T, Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hà Bình N và bà Lý Thị Giùm E. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Hà Bình N và bà Lý Thị Giùm E thuận tình ly hôn.

- Về con chung hiện nay đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự đã tự thỏa thuận xong, ông N rút lại yêu cầu khởi kiện và bà Lý Thị Giùm E cũng không có yêu cầu phản tố nên đình chỉ giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị Tuyết M và bà Lâm Cẩm H rút lại yêu cầu độc lập nên đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của bà M và bà H. Đối với khoản nợ 300.000.000 đồng nợ Ngân hàng N thì bị đơn bà Lý Thị Giùm E đã trả xong và Ngân hàng có xác nhận việc trả nợ, đồng thời cũng không có yêu cầu độc lập trong vụ án nên không xem xét.

- Về án phí: ông Hà Bình N và bà Lý Thị Giùm E mỗi người phải chịu 50.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông N được nhận lại tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005732 và 7.000.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005733 ngày 15/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Trả lại cho bà Lâm Cẩm H số tiền tạm ứng án phí là 2.850.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008098 ngày 28/02/2017, trả lại cho bà Trần Thị Tuyết M số tiền tạm ứng án phí là 2.800.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008040 ngày 10/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và trích lục bản đồ địa chính là 17.266.611 đồng ông Hà Bình N tự nguyện chịu, ông N đã nộp tạm ứng trước 17.531.852 đồng, do đó trả lại cho ông N tiền tạm ứng còn thừa là 265.000 đồng tại Tòa án nhân dân huyện Trà Cú. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ