- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị H xin ly hôn anh Nguyễn Quang H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Quang H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI Tỉnh Thái Bình Số:146 /2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tiền Hải, ngày 27 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 224/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã V, huyện H, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang H, Sinh năm 1980. Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã V, huyện H, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Quang H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2-1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho chị Lê Thị H và anh Nguyễn Quang H được thuận tình ly hôn. 2-2. Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Quang H có một con chung là Nguyễn Quang Bảo Ph, sinh ngày 23/7/2014. Giao con chung Nguyễn Quang Bảo Ph cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2-3. Về tài sản chung, công nợ: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. 2-4. Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải theo biên lai thu số 0008819 ngày 18 tháng 9 năm 2018. Trả lại cho chị Lê Thị H 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tiền Hải; - THADS huyện Tiền Hải; - UBND xã V; - Các đương sự; - Phòng KT- Tòa án tỉnh; - Lưu. | (Đã ký) Chu Thị Linh |