- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M ly hôn với Võ Hữu N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị M và anh Võ Hữu N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2018/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 189/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị M, sinh năm 1997. ĐKTT: 215/2 ấp TP, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở: 196/2 ấp HA, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Võ Hữu N, sinh năm 1994. Địa chỉ: 215/2 ấp TP, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị M và anh Võ Hữu N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị M và anh Võ Hữu N thuận tình ly hôn. Chị M và anh N không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: anh N được trực tiếp nuôi con chung tên Võ Nguyễn Nhã A, sinh ngày 02-9-2017, chị M không cấp dưỡng nuôi con chung do anh N không yêu cầu. Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai cản trở. Chị M, anh N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: chị M, anh N không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị M tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0014188 ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Chị M được Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã Thạnh Phong; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Cao Thanh Minh |