- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Bích L xin ly hôn với anh Nguyễn Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2018/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 05 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 241/2018/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1988 Trú tại: ấp MTB, xã LST, huyện TÔ, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1985 Trú tại: ấp A, xã HH, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh P đồng ý giao 02 con chung là Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày 03/12/2007 và Nguyễn Ngọc Minh Đ, sinh ngày 08/6/2012 cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng. Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con là cháu Tường V và cháu Minh Đ, mỗi cháu mỗi tháng bằng 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng). Thời hạn cấp dưỡng được tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị L và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Anh P phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. + Chị L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và nộp thay anh P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng chị L phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010947 ngày 28/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, chị L không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình; - UBND xã HH; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thanh Thảo |