- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ L-QUÃNG TRỌNG N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Quãng Trọng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 146/2018/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 11 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 161/2018/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 4 năm 2018, về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1979 Nơi cư trú: ấp P, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Quãng Trọng N, sinh năm 1979 Nơi cư trú: ấp P, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Quãng Trọng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Quãng Thị Cẩm N1, sinh ngày 24/9/2003 và Quãng Trọng Minh K, sinh ngày 20/12/2004 sau ly hôn. Anh Quãng Trọng N không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị L không yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi có căn cứ một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết .
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ. Tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Lý đã nộp theo biên lai thu số 0016469 ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam được khấu trừ vào tiền án phí trên, còn lại là: 150.000đồng (M t trăm ngàn đồng) hoàn trả cho chị Lý. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS H.MCN(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (4b). TC:9b. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |