vanban.org

Quyết định 146/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị G, sinh năm 1996 Địa chỉ: thôn Ph, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tỉnh Thanh Hoá

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2018/QĐST-HNGĐHoằng Hoá, ngày 01 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị G, sinh năm 1996

Địa chỉ: thôn Ph, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Nguyễn Kim H, sinh năm 1992

Địa chỉ: thôn 1, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/5/2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị G, sinh năm 1996

Địa chỉ: thôn Ph, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Nguyễn Kim H, sinh năm 1992

Địa chỉ: thôn 1, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Công nhận cháu Nguyễn Thị Bảo Tr, sinh ngày 05/9/2016 là con chung của chị Trương Thị G và anh Nguyễn Kim H.

Công nhận thỏa thuận về việc nuôi con: Chị Trương Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Bảo Tr. Anh H có quyền qua lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở nhưng anh H cũng không được lạm dụng quyền thăm con làm ảnh hưởng đến cuộc sống riêng của chị G.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị G không yêu cầu anh anh H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Trương Thị G tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0002614 ngày 08/5/2018, chị G được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án huyện Hoằng Hoá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định (ngày 01/6/2018) và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ