vanban.org

Quyết định 146/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 14/09/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Phương T và ông Lâm Xuân T .

Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Trần Phương T và ông Lâm Xuân T nên giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01/2015 do UBND phường A, quận S, TP Đà Nẵng cấp ngày 19/01/2015 không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa bà T- ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Phương T và ông Lâm Xuân T .
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------
Số: 146/2017/QĐST-HNGĐ
Sơn Trà, ngày 14 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 140/2017/ TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2017 giữa :

- Người yêu cầu: 1. Bà Trần Phƣơng T , sinh năm: 1989 – Trú tại: K54/46 L thuộc phường A, quận S, TP Đà Nẵng.

2. Ông Lâm Xuân T , sinh năm 1984 – Trú tại: K54/46 L thuộc phường A, quận S, TP Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213và điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Phương T và ông Lâm Xuân T .

Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Trần Phương T và ông Lâm Xuân T nên giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01/2015 do UBND phường A, quận S, TP Đà Nẵng cấp ngày 19/01/2015 không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Phương T và ông Lâm Xuân T thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: bà Trần Phương T và ông Lâm Xuân T thống nhất tự nguyện thỏa thuận giao 01 con chung là Lâm Xuân Gia K, sinh ngày 02/7/2015 cho bà Trần Phương T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, ông Lâm Xuân T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ kể từ tháng 9/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi .

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật(đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án(đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án)cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Lâm Xuân T và Bà Trần Phương T xác định không có.

- Về quan hệ nợ chung: Ông Lâm Xuân T và Bà Trần Phương T xác định không có.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình: Lệ phí HNGĐ sơ th m 300.000 đồng ông Lâm Xuân T và Bà Trần Phương T phải chịu mỗi người 150.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 0001882 ngày 18/8/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Thẩm phán

Cỡ chữ