- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng N và anh Trần Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2017/QĐST-HNGĐ | M, ngày 01 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 164/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng N, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp Đông T, xã Đông H, huyện Đ. Tp. Cần Thơ. Bị đơn: Anh Trần Minh T, sinh năm 1991. Địa chỉ: khu vực A, phường B, quận M, Tp. Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 tháng 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng N và anh Trần Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng N và anh Trần Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N, Anh T có 01 người con chung tên Trần Thị Ngoc V, sinh ngày 02/02/2006. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung cho Chị N trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho Anh T không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh T, Chị N thống nhất không có nên không đặt ra giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi có yêu cầu.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Hồng N tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 001288 ngày 29 tháng 5 năm 2017. Chị N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án quận M, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. M; - UBND P. B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phương Văn Chính |