- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Thanh T xin ly hôn chị Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:146/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 205/2017/TLST-HNGĐ ngày 31tháng 7 năm 2017, giữa: *Nguyên đơn: AnhNguyễn Thanh T- sinh năm 1966 Nơi ĐKHKTT: Tổ 23, phường B M, thành phố L C, tỉnh Lào Cai. *Bịđơn: ChịNguyễn Thị L- sinh năm 1973 Nơi ĐKHKTT: Thôn H X, xã P T, huyện U H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày09tháng8năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày09 tháng8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về tình cảm: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Lthuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Lđều xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Thị P – sinh ngày 16/10/2003 và Nguyễn Thành T – sinh ngày 07/12/2007. Sau ly hôn, giao 02 con chung Nguyễn Thị P – sinh ngày 16/10/2003 và Nguyễn Thành T – sinh ngày 07/12/2007cho chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; anh T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị L 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng chẵn) kể từ tháng 9 năm 2017 cho đến khi các con trưởng thành, khỏe mạnh hoặc cho đến khi có thay đổi khác. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản và công nợ chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Lđều không yêu cầu đề nghị Tòa giải quyết. 2.4Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ghi nhận việc anh Nguyễn Thanh T tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn vàphải nộp 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được đối trừ số tiền 300.000đđã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0008322 ngày 31 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện U H, thành phố Hà Nội. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa; - Đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thanh Minh |