vanban.org

Quyết định 146/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị H và anh Đỗ Xuân Q. 2.

VKSND huyện Thái Thụy; UBND xã M, huyện T, tỉnh Thái Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H khởi kiện ly hôn anh Q vì mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị H và anh Đỗ Xuân Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH
Số: 146/2017/QĐST-HNGĐ
Thái Thụy, ngày 11 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

-Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị H, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn C1, xã Đ, huyện V, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Đỗ Xuân Q, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn C2, xã M, huyện T, tỉnh Thái Bình; -Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; -Căn cứ vào Điều 55; Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình; -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị H và anh Đỗ Xuân Q. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung:- Vợ chồng chị H- anh Q có một con chung là Đỗ Đoàn Gia H, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2011. -Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Đoàn Gia H; anh Q cấp dưỡng nuôi con chung 700.000,đồng/1tháng; thời gian cấp dưỡng từ ngày 01 tháng 9 năm 2017 đến khi con chung thành niên. -Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn đều không yêu cầu; không đặt ra giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị H nộp toàn bộ 150.000,đồng án phí ly hôn sơ thẩm; 150.000,đồng án phí cấp dưỡng định kỳ; cộng là 300.000,đồng án phí; được trừ vào số tiền 300.000,đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001016 ngày 26 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Chị H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ